|
Để giúp các em học sinh lớp 9 ở Hà Nội một số thông tin tham khảo, trong kỳ thi sắp tới, Website hodovietnam sưu tầm và đăng tải điểm chuẩn của các trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố năm học 2005-2006; 2006-2007 và năm học 2007-2008. Năm học 2005-2006 điểm chuẩn các trường dựa vào kết quả thi tốt nghiệp (thi 6 môn). Năm học 2006-2007 và năm học 2007-2008 điểm chuẩn bao gồm điểm thi 2 môn Ngữ văn và Toán (nhân hệ số 2), điểm THCS, điểm cộng thêm (diện ưu tiên, khuyến khích).
Căn cứ xét tuyển năm 2008-2009:
Dựa vào điểm xét tuyển bao gồm:
-
1 - Tổng điểm 02 bài thi ngữ văn, toán tính hệ số 2 gọi là điểm thi.
-
-
2 - Điểm trung học cơ sở (THCS) với qui định như sau:
+ Được 5 điểm: Hạnh kiểm tốt; học lực giỏi.
+ Được 4,5 điểm: Hạnh kiểm khá; học lực khá hoặc Hạnh kiểm tốt; học lực khá.
+ Được 4 điểm: Hạnh kiểm khá; học lực khá.
+ Được 3,5 điểm: Hạnh kiểm TB; học lực giỏi hoặc Hạnh kiểm tốt; học TB.
+ Được 3 điểm: Hạnh kiểm khá; học lực TB hoặc Hạnh kiểm TB; học lực khá.
+ Được 2,5 điểm: Các trường hợp còn lại.
2 - Điểm ưu tiên, khuyến khích (điểm cộng thêm ): Dành cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên khuyến khích.
+ Điểm ưu tiên: tối đa được cộng 03 điểm cho con em gia đình có công; học sinh dân tộc thiểu số.
+ Điểm khuyến khích: tối đa được cộng 02 điểm cho học sinh đoạt giải cá nhân trong các kỳ thi ở năm học lớp 9; Đạt kết quả trong kỳ thi nghề phổ thông.
Hiện nay, tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công lập của Hà Nội mới chỉ đáp ứng được 56% số học sinh tốt nghiệp lớp 9 (tỷ lệ chọi 1/1), số học sinh còn lại học tại các trường THPT ngoài công lập hoặc học tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên của 14 quận huyện. Do vậy, việc lựa chọn trường sẽ giúp các em đăng ký nguyện vọng vào trường THPT công lập phù hợp với năng lực học tập của mình. Chúc các em ôn tập và thi đạt kết quả tốt.
|
STT
|
Trường THPT
|
Điểm chuẩn năm học 2005-2006
|
Điểm chuẩn năm học 2006-2007
|
Điểm chuẩn năm học 2007-2008
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chu Văn An
|
Chưa tuyển
|
50,5
|
53,5
|
TS lớp thường.
|
|
|
Khu vực 1
|
|
|
|
|
|
2
|
Phan Đình Phùng
|
51,5
|
48
|
50
|
|
|
3
|
Phạm Hồng Thái
|
49,5
|
45,5
|
46
|
|
|
4
|
Nguyễn Trãi
|
44,5
|
41
|
41,5
|
|
|
5
|
Tây Hồ
|
38
|
33
|
36
|
|
|
|
Khu vực 2
|
|
|
|
|
|
6
|
Thăng Long
|
54,5
|
50
|
52
|
|
|
7
|
Trần Phú
|
51,5
|
46,5
|
49,5
|
|
|
8
|
Việt Đức
|
53,5
|
46,5
|
48,5
|
|
|
9
|
Trần Nhân Tông
|
50
|
46,5
|
45,5
|
|
|
10
|
Hai Bà Trưng
|
47
|
42,5
|
44,5
|
|
|
|
Khu vực 3
|
|
|
|
|
|
11
|
Kim Liên
|
55,5
|
50,5
|
52
|
|
|
12
|
Lê Quý Đôn
|
51,5
|
48,5
|
49,5
|
|
|
13
|
Yên Hoà
|
51,5
|
48
|
48,5
|
|
|
14
|
Đống Đa
|
47,5
|
45,5
|
40
|
|
|
15
|
Nhân Chính
|
46
|
44
|
42
|
|
|
16
|
Quang Trung
|
43,5
|
43,5
|
39,5
|
|
|
17
|
Trần Hưng Đạo
|
40
|
38
|
36
|
|
|
18
|
Cầu Giấy
|
|
Chưa tuyển
|
39
|
|
|
|
Khu vực 4
|
|
|
|
|
|
19
|
Trương Định
|
41
|
36
|
37
|
|
|
20
|
Việt Nam - Ba Lan
|
43
|
35
|
35
|
|
|
21
|
Hoàng Văn Thụ
|
45,5
|
34
|
32
|
|
|
22
|
Ngô Thì Nhậm
|
40,
|
33
|
28
|
|
|
23
|
Ngọc Hồi
|
49
|
42
|
43.5
|
|
|
|
Khu vực 5
|
|
|
|
|
|
24
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
46
|
43
|
45
|
|
|
25
|
Xuân Đỉnh
|
46
|
40,5
|
40
|
|
|
26
|
Thượng Cát
|
32,5
|
31
|
30,5
|
|
|
27
|
Đại Mỗ
|
35
|
31
|
30
|
|
|
|
Khu vực 6
|
|
|
|
|
|
28
|
Nguyễn Gia Thiều
|
53
|
47
|
47,5
|
|
|
29
|
Cao Bá Quát
|
50,5
|
41,5
|
45
|
|
|
30
|
Lý Thường Kiệt
|
47
|
40
|
40,5
|
|
|
31
|
Yên Viên
|
47,5
|
37,5
|
40
|
|
|
32
|
Dương Xá
|
47,5
|
37,5
|
40
|
|
|
33
|
Nguyễn Văn Cừ
|
43
|
31
|
36
|
|
|
|
Khu vực 7
|
|
|
|
|
|
34
|
Vân Nội
|
48,5
|
36,5
|
42,5
|
|
|
35
|
Liên Hà
|
51
|
37,5
|
41,5
|
|
|
36
|
Cổ Loa
|
48
|
33,5
|
34
|
|
|
37
|
Đông Anh
|
48
|
30,5
|
35,5
|
|
|
|
Khu vực 8
|
|
|
|
|
|
38
|
Sóc Sơn
|
46
|
36,5
|
35,5
|
|
|
39
|
Đa Phúc
|
46,5
|
34,5
|
37
|
|
|
40
|
Trung Gĩa
|
48,5
|
32,5
|
32,5
|
|
|
41
|
Xuân Giang
|
Chưa tuyển
|
28
|
31,5
|
|
|
42
|
Kim Anh
|
45,5
|
31
|
31,5
|
|
|
43
|
Minh Phú
|
Chưa tuyển
|
26
|
28
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường hợp muốn dự thi vào các trường ở KVTS khác với qui định trên (nếu có lý do chính đáng), học sinh phải có đơn (có xác nhận của CSGD-theo mẫu), phải ghi rõ KVTS xin đăng ký trong Phiếu dự tuyển, phải đăng ký 02 nguyện vọng vào 02 trường THPT công lập trong cùng một KVTS.
|